lãnh cung

lãnh cung

Vị phi tần bị đày vào lãnh cung.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơi giam giữ, biệt giam trong cung điện thời phong kiến: "lãnh cung" chỉ một khu vực riêng biệt, thường nơi tối tăm hẻo lánh trong hoàng cung, dùng để giam giữ các phi tần, cung nữ bị thất sủng hoặc phạm tội. Đây hình phạt khắc nghiệt, tước bỏ mọi đặc quyền sự tự do của họ.
    • Hình phạt biệt giam dành cho phụ nữ trong hậu cung: "lãnh cung" còn mang nghĩa là sự trừng phạt về mặt xã hội tinh thần, khiến người bị giam sống cô lập, xa lánh mọi người.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nàng bị đưa vào lãnh cung sau khi mất lòng vua. (Nàng bị giam vào khu vực biệt giam trong cung sau khi không còn được vua yêu quý.)
    • Cuộc đời trong lãnh thật cô đơn tăm tối. (Cuộc sống trong nơi biệt giam rất độc u ám.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vào lãnh cung": chỉ việc bị đưa vào nơi biệt giam, thường dùng trong văn học lịch sử.

    • Nàng đã vào lãnh cung từ năm ấy, không ai còn nhớ đến nàng. (Nàng bị giam giữ từ năm đó, mọi người đều quên lãng nàng.)
  • "sống trong lãnh cung": diễn tả trạng thái bị cô lập, xa lánh.

    • ta sống trong lãnh cung suốt mười năm, không gặp ai ngoài người hầu. ( ta sống biệt lập suốt mười năm, chỉ tiếp xúc với người hầu.)
Biến thể từ gần giống
  • Cung (danh từ): nơicủa vua chúa hoàng tộc.

    • Cung điện nguy nga. (Tòa nhà vuarất tráng lệ.)
  • Lãnh (tính từ): lạnh lẽo, hiu quạnh (trong từ "lãnh cung" mang nghĩa ẩn dụ về sự độc).

    • Cảnh lãnh lẽo của mùa đông. (Cảnh giá lạnh của mùa đông.)
Từ đồng nghĩa
  • Biệt cung: nơiriêng biệt, thường dành cho người bị thất sủng.

    • Nàng bị đày vào biệt cung. (Nàng bị đưa đến nơiriêng biệt.)
  • Ngục cung: nơi giam giữ trong cung, mang nghĩa nặng nề hơn.

    • Ngục cung nơi giam giữ tội phạm trong hoàng cung. (Ngục cung nơi giam giữ kẻ phạm tội trong cung.)
Thành ngữ liên quan
  • Vào lãnh cung, ra khó khăn: chỉ việc bị giam giữ khó có thể thoát ra.
    • Nàng biết rằng vào lãnh cung, ra khó khăn, nên đành chịu phận. (Nàng hiểu rằng bị giam vào nơi biệt giam thì khó thoát, nên đành chịu số phận.)